cách chữa đau xương khớp, đau nhức khớp , thoát vị đĩa đệm cột sống cổ , điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm có chữa được không,


Thông tin chia sẻ về bệnh xương khớp: suckhoe

Đau khớp ngón tay ở bà bầu các chị em cần đặc biệt quan tâm

Có tới 2/3 số người đau khớp ngón tay rơi vào trường hợp của người cao tuổi và phụ nữ. Đặc biệt đau khớp ngón tay ở bà bầu cũng là một biểu hiện không hề đơn giản. Có tới 50-70% bà bầu gặp tình trạng đau khớp ngón tay, nhất là thời điểm cuối thai kỳ. Khi mang thai, các bà bầu thường có sự thay đổi lớn về cơ thể.

Nguyên nhân đau khớp ngón tay ở bà bầu

Thay đổi hormone

Mang thai khiến cho hormone của người phụ nữ thay đổi nhiều dẫn tới các thay đổi để thích ứng với những chuyển biến trong cơ thể. Lúc này người phụ nữ thường cảm thấy khá uể oải, mệt mỏi. Đặc biệt những thay đổi về xương khớp khá phổ biến. Các khớp bắt đầu giãn nở khi thai nhi phát triển (khớp ở vùng xương chậu, khớp tay) gây đau nhức cho bà bầu.

Tăng cân

Khi thai nhi lớn lên, các dây thần kinh bị chèn ép gây ra tình trạng ứ dịch của cơ thể. Điều này có thể làm tăng áp lực cho cổ tay, gây ra hiện tượng đau hay cảm thấy tê ở bàn tay và cổ tay.

Hội chứng ống cổ tay

Đây là tình trạng mà bà bầu thường gặp trong thai kỳ. Khi rãnh cổ tay (các ống thần kinh tới các ngón tay) bị sưng, co kéo các dây thần kinh. Áp lực từ rãnh cổ tay căng lên sẽ gây tê, ngứa, nóng và đau nhức các ngón tay, có thể lan lên cả cánh tay.

Nghề nghiệp

Một số bà bầu phải làm việc trong môi trường cần sử dụng ngón tay nhiều như nhân viên văn phòng, thợ may, đánh máy cũng có thể bị đau khớp ngón tay.

Tư thế không hợp lý

Khi ngủ, nhiều bà bầu thường nằm quá lâu với một tư thế. Hay việc nằm nghiêng sang một bên, các dây thần kinh bị chèn ép cũng khiến mẹ bầu bị đau khớp. Có khá nhiều thai phụ thức dậy với bàn tay và bàn chân bị tê hết, cùng với đó là những cơn đau nhức ở vùng hông.

Triệu chứng đau khớp ngón tay ở bà bầu

Có cảm giác ngứa

Bà bầu thường cảm thấy cả bàn tay, cổ tay và các đầu ngón tay ngứa râm ran, cảm giác đau như bị kim châm, nhất là khi ngón tay lâu không hoạt động.

Khó cử động

Khi bị đau khớp ngón tay ở bà bầu, bàn tay và các ngón tay sẽ khó cử động, bị co rút liên tục, không linh hoạt được như trước. Nghiêm trọng hơn, tay bị yếu đi và khó khăn khi sử dụng sức ở tay.

Bị sưng phù ngón tay

Ở thời điểm bà bầu tăng cân mạnh (tháng 5-6 thai kỳ) sẽ gây ra tình trạng sưng phù ngón tay. Các hoạt động của bà bầu trở nên khó khăn và thường gây đau mỏi khi cử động.

Cơn đau tự phát và tự biến mất

Các cơn đau có thể diễn ra khá lâu và sẽ dần mất đi khi các bà bầu nghỉ ngơi. Các triệu chứng sẽ giảm hẳn hoặc biến mất khi bạn sinh con.Đó là lúc hormone và chất dịch trong cơ thể trở lại mức độ bình thường.

Những hướng điều trị ung thư vú mới

{Cách chữa bệnh ung thư vú|Ung thư vú có chữa được không|Bệnh ung thư vú có chữa khỏi được không?

Điều trị ung thư vú có khỏi được không hay bệnh ung thư vú sống được bao lâu là nỗi lo chung của chị em khi mắc căn bệnh này. Bên cạnh đó, phái đẹp cũng lo sợ phải cắt đi một phần đẹp nhất của mình, ảnh hưởng tới cuộc sống. Tuy nhiên, hiện nay, có nhiều phương pháp chữa bệnh ung thư vú mới giúp bảo tồn ngực cho phụ nữ mà vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả cao.

Đặc biệt, việc phẫu thuật tái tạo vú sau ung thư không còn quá khó khăn và được Bảo hiểm y tế đã chi trả.

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị ung thư vú mới mang lại hiệu quả cao, giúp chị em vẫn bảo tồn được “biểu tượng phái đẹp” của mình.

Trên thực tế, tỷ lệ khỏi bệnh lên tới 80% nếu được phát hiện và điều trị từ giai đoạn đầu. Theo PGS – BS Trần Văn Thuấn, Giám đốc Bệnh viện K chia sẻ.

Ở giai đoạn 0, hay giai đoạn tiền ung thư vú, thời gian tiến triển là khoảng 8 đến 10 năm. Nếu được phát hiện ở giai đoạn này, việc điều trị bệnh thường không gặp khó khăn gì.

Tỷ lệ điều trị ung thư vú khỏi ở giai đoạn I lên tới 80%. Ở giai đoạn II, cơ hội khỏi bệnh lên tới 60%. Nếu sang giai đoạn III thì khả năng khỏi hẳn bệnh chưa đến 50%. Và ở giai đoạn cuối, việc điều trị ung thư vú sẽ giúp kéo dài thời gian cũng như nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Dưới đây là những phương pháp điều trị ung thư vú theo Tây y, Đông y mới nhất mang lại hiệu quả cao đang được áp dụng rộng tãi hiện nay.

Các phương pháp điều trị ung thư vú Tây y

Dưới đây là các phương pháp điều trị ung thư vú đang được sử dụng phổ biến tại các bệnh viện, giúp người bệnh có cơ hội sống sót cao hơn.

Điều trị ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ

Đây là giai đoạn sớm của bệnh, việc điều trị ung thư vú khi này có tỷ lệ thành công cao, vẫn bảo toàn được ngực. Bởi tế bào ung thư mới xuất hiện ở trong các ống dẫn mà chưa lan tràn sang các mô khác.

Carcinoma ống tuyến vú tại chỗ
  • Cơ hội khỏi bệnh: 98 – 99%
  • Tỷ lệ tái phát: 1 – 2%

Bệnh nhân được tiến hành phẫu thuật để lấy khối u ung thư vú kết hợp với xạ trị. Tỷ lệ tái phát bệnh là rất thấp. Quá trình điều trị bệnh giúp bảo tồn vú và ít gây đau đớn.

Điều trị ung thư vú trong giai đoạn sớm có tỷ lệ thành công đến 90%.

Carcinoma tiểu thuỳ tuyến vú tại chỗ

Bệnh nhân ung thư vú được phẫu thuật kết hợp với hoá trị để ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ của bệnh. Phương pháp này chỉ được áp dụng với số ít bệnh nhân. Bác sĩ thường lựa chọn phương pháp này dựa trên thể trạng, bệnh án của bệnh nhân.

Điều trị ung thư giai đoạn I, II, IIIA

Phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư vú
Phẫu thuật Halsted truyền thống

Đây là phương pháp điều trị ung thư vú chủ yếu. Trước đây, người bệnh được sử dụng phương pháp phẫu thuật Halsted. Phương pháp này thường cắt bỏ đoạn nhũ tận gốc. Hiện nay, Halsted ít được áp dụng do mức tàn phá khủng khiếp và gây ra nhiều biến chứng cho bệnh nhân.

Phẫu thuật ung thư vú bảo toàn ngực

Hiện nay, ung thư giai vú đoạn sớm thường được áp dụng phẫu thuật ít tàn phá. Điều này giúp bảo các cơ ngực, giảm thiểu đau đớn.

Bệnh nhân sẽ được cắt bỏ khối u và phần mô sát khối u khoảng 1 – 2 cm. Phương pháp này kết hợp với xạ trị sẽ mang lại hiệu quả tương đương so với phẫu thuật Halsted.

Một số chống chỉ định của phương pháp phẫu thuật bảo tồn vú:

  • Khối u lan rộng, không xác định được giới hạn
  • Khối u to nằm trong tuyến vú nhỏ
  • Khối u nằm ở trung tâm vú
Xạ trị hỗ trợ điều trị ung thư vú

Đây là một phần trong phương pháp điều trị bảo tồn vú. Xạ trị được thực hiện sau khi phẫu thuật cắt khối u ung thư. Phương pháp này giúp hạn chế tái phát sau điều trị ung thư vú.

Hiện nay có nhiều phương pháp đều trị ung thư vú mới giúp bảo tồn ngực, giảm đau đớn cho chị em.

Hoá trị trong điều trị ung thư vú

Với những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn đầu vẫn có khả năng bị di căn. Do vậy, việc hoá trị toàn thân sẽ giúp ngăn chặn sự lan toả của các tế bào ác tính.

Cắt buồng trứng trong điều trị ung thư vú

Việc cắt buồng trứng sẽ giúp các tế bào ung thư vú không chịu sự tác động của các nội tiết tố do buồng trứng sản sinh. Phương pháp này giúp kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư đồng thời hạn chế tái phát.

Điều trị ung thư vú di căn

Điều trị ung thư vú trong giai đoạn này sẽ giúp kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

Phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư vú

Được áp dụng cho các bệnh nhân:

  • Bệnh nhân bị sùi, loét, đau nhức ở vú
  • Bệnh nhân ung thư vú di căn não, phổi đơn độc
  • Bệnh nhân bị tràn dịch ngoài tim, phổi
Xạ trị giảm đau ung thư vú

Phương pháp này có tác dụng giảm đau, kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư. Thường được chỉ định cho bệnh nhân bị ung thư vú di căn xương, hệ thần kinh gây nhiều đau đớn.

Liệu pháp toàn thân điều trị ung thư vú

Liệu pháp điều trị ung thư vú này cần được xem xét các yếu tố:

  • Tuổi tác của bệnh nhân
  • Người bệnh đã mãn kinh chưa?
  • Bệnh nhân có thụ thể với estrogen + không?
  • Mức độ hạch di căn

Liệu pháp toàn thân có hai loại:

  • Liệu pháp nội tiết: chỉ định đối với bệnh nhân đã mãn kinh, có thụ thể estrogen +. Người bệnh được sử dụng thuốc Tamoxifen (có công dụng kháng estrogen), Anastrozole, letrozole (giúp ức chế enzyme aromatase)…
  • Hoá trị: Nếu bệnh nhân đã áp dụng liệu pháp nội tiết nhưng tế bào ung thư vẫn tiến triển hoặc có thụ thể estrogen – sẽ được tiến hành hoá trị.

Điều trị ung thư vú với Đông Y – Giải pháp ngăn ngừa tái phát, di căn

Y học cổ truyền đã có nhiều bài thuốc trị bệnh “nhũ nham”, một bệnh tương tự như ung thư vú ngày ngay. Việc điều trị ung thư vú bằng Đông y có thể giúp giảm các triệu chứng bệnh cũng như phục hồi thể trạng, ngăn ngừa tái phát và di căn cho bệnh nhân.

Điều trị ung thư vú bằng Đông y là lựa chọn bổ sung hữu hiệu cho bệnh nhân.

Các phương pháp Tây y chưa thể điều trị ung thư vú một cách triệt để. Do đó, các tế bào ung thư còn xót lại có thể gây tái phát và thậm chí là di căn. Việc sử dụng bổ sung phương pháp điều trị Đông y có thể giúp hạn chế tái phát do bệnh.

Dưới đây là một số bài thuốc điều trị ung thư vú bằng Đông Y mà bạn có thể sử dụng trong quá trình trị bệnh của mình.

điều trị ung thư vú

Bài thuốc cho bệnh ung thư vú 1

  • 15g xuyên bối mẫu
  • 15g đương quy
  • 15g sinh địa
  • 10g nga truật
  • 10g xuyên sơn giáp
  • 10g xích thược
  • 10g hương phụ
  • 10g vương bất lưu hành
  • 6g xuyên khung
  • 6g xuyên ngưu tất
  • 9g uất kim
  • 9g hồng hoa
  • 9g cát cánh

Bài thuốc cho bệnh ung thư vú 2

  • 15g xích thược
  • 15g hương phụ
  • 15g đương quy
  • 15g xuyên bối mẫu
  • 15g qua lâu
  • 10g chi tử
  • 10g nga truật
  • 10g sinh địa
  • 10g xuyên sơn giáp
  • 10g vương bất lưu hành
  • 10g chế nhũ hương
  • 6g cát cánh
  • 6g hồng hoa
  • 6g thanh bì
  • 30g hoàng kỳ

Bạn có thể chọn một trong hai bài thuốc này để sắc uống mỗi ngày một thang. Nếu đang trong thời gian điều trị ung thư vú, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Bài thuốc đau dạ dày bằng lá mơ lông

Lá mơ lông là một loại cây phổ biến có thể vừa làm gia vị cho nhiều món ăn vừa có tác dụng làm bài thuốc chữa nhiều loại bệnh khác nhau rất hiệu quả Trong đó có vận dụng làm vị thuốc chữa bệnh dạ dày từ lá mơ lông .Lá mơ lông còn gọi là mơ tam thể, tên khoa học là Peaderia scandens , là một loại cây leo mọc hoang hoặc được trồng làm hàng rào nhiều nơi ở nước ta. Lá cây mọc đối, hình trứng hay mác dài, mặt sau của lá có màu tím nhạt, lá có nhiều lông nhỏ lao phủ.

thuốc chữa bệnh dạ dày từ lá mơ lông

Theo đông y lá mơ lông vị chua, tính bình, có công dụng trừ phong hoạt huyết, chỉ thống giải độc, tiêu thực đạo trệ, trừ thấp tiêu thũng.

Xem thêm : Thuốc Ksol điều trị bệnh ung thư dạ dày

sản phẩm genk hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày

Ngoài việc làm gia vị ăn với thịt chó, làm rau sống ăn kèm với những loại rau khác, mơ lông còn là một vị thuốc khá độc đáo được dùng để chữa các chứng bệnh như phong thấp đau khớp, phúc thống đau bụng, lỵ tật kiết lỵ, phù thũng, thực tích đầy bụng, chậm tiêu, cam tích trẻ em suy dinh dưỡng, can tỳ thũng đại gan, lách to, trúng độc, thoát giang sa trực tràng, bối ung mụn nhọt mọc ở lưng, bạch đới khí hư, thương tổn do trật đả...

Y học cổ truyền có những bài thuốc chữa được bệnh dạ dày tùy theo thể bệnh với các triệu chứng khác nhau mà bạn có thể áp dụng:

Lấy khoảng 20 đến 30g lá mơ lông rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt uống một lần trong ngày. Kiên trì dùng sẽ có hiệu quả.

- Thể can vị tính nhiệt: Vùng dạ dày thượng vị đầy tức, ngược sườn đầy trướng, ợ hơi, nôn chua. Dùng bài thuốc: bạch thược 10g; chích thảo 6g; hương phụ 10g; trần bì 10g; chỉ xác 10g; xuyên khung 10g; sài hồ 12g;

- Thể âm vị hư tổn: Vùng dạ dày đau nóng, ăn vào giảm đau, tâm phiền, miệng đắng, lòng bàn tay, bàn chân, mỏ ác nóng, ăn ít, đại tiện táo. Dùng bài thuốc: bạch biển đậu 12g; lá dâu 12g; ngọc trúc 12g; cam thảo 4g; mạch môn 12g; sa sâm 12g;

- Thể tỳ hư khí hãm: Vùng dạ dày đau âm ỉ, ưa xoa bóp, ăn vào bụng đầy trướng, người mỏi mệt, khí ngắn đoản hơi , bụng dưới đầy, sa xuống. Dùng bài thuốc: Bạch truật 12g; nhân sâm 10g; trần bì 8g; cam thảo 6g; sài hồ 10g; xuyên khung 12g; hoàng kỳ 16g; thăng ma 6g;

Các bài thuốc trên sắc uống 1 thang/ngày. Sắc hai lần, mỗi lần cho 3 bát nước 750ml sắc còn 1 bát 250ml, trộn 2 lần sắc với nhau uống 4 lần trong ngày, sau bữa ăn.

Công dụng chữa bệnh khác ngoài bệnh dạ dày của lá mơ lông :

Chữa kiết lỵ mới phát : Dùng khoảng 30-50g lá mơ lông rửa sạch thái nhỏ, trộn với 1 quả trứng gà rồi bọc lá chuối đem nướng hoặc đặt vào chảo rán không cho mỡ, ăn 2 lần trong ngày, ăn liên tục trong vài ngày sẽ khỏi. Nếu bị kiết lỵ mới phát do đại tràng tính nhiệt thì lấy 1 nắm lá mơ và 1 nắm lá phèn đen, cả hai rửa sạch, tráng qua nước rôi, vẩy khô, giã nát rồi vắt lấy nước cốt uống, uống 2-3 lần/ngày.

Nếu bị kiết lỵ lâu ngày thì lấy rễ mơ lông, cỏ seo gà, mã đề, đem sao qua sắc uống. Hoặc lá mơ lông tươi, cỏ nhọ nồi tươi, mỗi vị 100g sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày.

Trị tiêu chảy do nóng : Khi bị tiêu chảy do nhiệt với các biểu hiện phân khẳm, nước tiểu vàng, bụng quặn đau, đầy hơi, khát nước nhiều, hậu môn nóng rát, dùng 16g lá mơ, 8g nụ sim sắc với 500ml nước lấy 200ml. Uống trong ngày mỗi lần 100ml.

Chữa suy dinh dưỡng ở trẻ em: Dùng 15-20g rễ mơ lông hầm với 1 cái dạ dày lợn để ăn, thỉnh thoảng ăn 1 lần.

Triệu chứng thoái hóa khớp ngón tay

Khi cơ thể có các dấu hiệu như đau nhói các khớp ngón tay hay ngón tay xuất hiện những tiếng kêu lạ, các ngón tay bị mất sức,.... thì không nên xem thường vì có thể đây là những triệu chứng thoái hóa khớp ngón tay. Để phòng ngừa, phát hiện bệnh thoái hóa khớp ngón tay thì mọi người cần nắm rõ những triệu chứng thoái hóa khớp ngón tay qua bài viết dưới đây.

Bệnh thoái hóa khớp ngón tay.
  1. Điều trị đau nhức khớp tay chân
  2. Đau nhức khớp tay

Các triệu chứng bệnh thoái hóa khớp ngón tay

Các triệu chứng hay những biểu hiện lạ của bệnh thoái hóa khớp ngón tay diễn biến một cách khá rõ ràng, nên không khó để các bệnh nhân nhận ra. Khi nhận thấy dù 1 hay nhiều biểu hiện người bệnh nên đến các địa chỉ phòng khám để các bác sĩ, chuyên gia chẩn đoán phát hiện bệnh và qua đó đưa ra được những phương án điều trị cụ thể.

Thoái hóa khớp tay khiến các ngón tay bị mất lực.
Các khớp ngón tay bị mất lực: Các khớp ngón tay có vai trò rất quan trọng trong việc cử động của bàn tay, nó giúp cho việc cầm nắm, mang vác vận dụng được linh hoạt. Tuy nhiên khi bị thoái hóa khớp ngón tay các hoạt động này sẽ bị yếu và mất lực vận động hơn.
Các khớp tay bị đau nhức: Đau nhức là biểu hiện xuất hiện ở hầu hết các bệnh liên quan đến xương khớp, bệnh thoái hóa khớp ngón tay cũng vậy, các cơn đau thường âm ỉ, đau kéo dài trong một thời gian dài. Mức độ cơn đau nhức xuất hiện còn tùy thuộc và mức độ của bệnh, ở những người bị thoái hóa khớp ngón tay nặng thì rất khó hoặc không thể thực hiện được hoạt động cầm nắm.
Bị cứng khớp: Vào mỗi buổi sáng thức dậy các khớp ngón tay thường bị tê cứng, các khớp ngón tay bị cứng khiến cho việc vận động trở nên khó khăn. Sau khi xoa bóp khớp một lúc thì mới có thể hoạt động bình thường được.
Khi cử động ngón tay thì thấy có những tiếng lạo xạo phát ra, những trường hợp thoái hóa khớp ngón tay nặng có thể bị teo nhỏ các cơ ngón tay.

Các ngón tay bị biến dạng do thoái hóa khớp.
Ngón tay, các khớp ngón tay bị biến dạng: Ở giai đoạn bệnh phát triển nặng các khớp ngón tay bị biến dạng, xương ngón tay xù và to ra hay mọc các chồi xương làm ảnh hưởng đến việc vận động, thẩm mĩ.
Các triệu chứng thoái hóa khớp ngón tay thường rất hay bị nhầm lẫn với các bệnh viêm khớp ngón tay, hay chấn thương ngón tay. Vì thế khi xuất hiện các dấu hiệu lạ, người bệnh nên đi thăm khám càng sớm càng tốt để bác sĩ chẩn đoán và qua đó đưa ra kết luận chính xác nhất.

Việc thăm khám sớm là vô cùng quan trọng.
Chẩn đoán nhận biết bệnh thoái hóa khớp ngón tay các bác sĩ thường sử dụng phương pháp chụp X-quang , đây là phương pháp chẩn đoán ít tốn kém và có thể sử dụng để đánh giá mức độ tổn thương của thoái hóa khớp ngón tay.
Bệnh thoái hóa khớp ngón tay là bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng nhiều đến việc vận động. Nên việc phát hiện và điều trị bệnh kịp thời là vô cùng cần thiết cần thực hiện ngay để tránh những hậu quả xấu ảnh hưởng đến người bệnh. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe!!!



Những biến chứng bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là một bệnh rất phổ biến và thường gặp ở những người cao tuổi với triệu chứng ban đầu như đau âm ỉ khi vận động. Rất nhiều trường hợp chủ quan không điều trị hay điều trị tại nhà  qua đó khiến bệnh phát triển nặng hơn và gây ra những biến chứng bệnh thoát vị đĩa đệm vô cùng nguy hiểm. Vậy những biến chứng bệnh thoát vị đĩa đệm đó là gì hay cùng tìm hiểu qua bài viết sau để hiểu rõ hơn nhé.

Biến chứng thoát vị đĩa đệm gây ra vô cùng nguy hiểm.
  1. Thoát vị đĩa đệm cổ
  2. Bệnh thoát vị đãi đệm có nguy hiểm không

Những biến chứng bệnh thoát vị đĩa đệm

Biến chứng rối loạn đại tiểu tiện(đây là biến chứng khi bệnh đã nặng).

Biến chứng rối loạn đại tiểu tiện.
Khi các dây thần kinh vùng thắt lưng bị chèn ép sẽ gây rối loạn cơ tròn làm cho bệnh nhân gặp phải tình trạng đại tiểu tiện không thể tự chủ được. Biểu hiện lúc đầu là bí tiểu sau đó tiểu tiện dầm dề, luôn có nước tiểu chảy ra một cách thụ động không thể kiềm chế do cơ liệt cơ thắt kiểu ngoại vi không giữ được nước tiểu. Cần xác định chính xác qua đó ngăn chặn một số bệnh về đường hóa ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân.
Biến chứng hệ thần kinh.
Thoát vị đĩa đệm cột sống có liên quan mật thiết tới hệ thống thần kinh dọc cột sống vì vậy khi bị thoát vị đĩa đệm đồng nghĩa với việc dây thần kinh cũng bị ảnh hưởng, phần đĩa đệm thoát vị chèn ép lên hệ thống dây thần kinh khiến cho bệnh nhân bị đau đớn, đau tăng dần theo thời gian và thường đau khi vận động. Những cơn đau không chỉ xuất hiện tại vùng bị thoát vị mà còn lan xuống các bộ phận khác như tay, chân, cánh tay,.....
Biến chứng gây liệt tàn phế

Thoát vị đĩa đệm biến chứng gây tàn phế.
Một trong số nhưng biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến người bệnh nhất đó là tàn phế không thể vận động được. Biến chứng nguy hiểm này là do thoát vị đĩa đệm chèn ép tủy cổ nhưng lại không có biện pháp điều trị kịp thời.
Biến chứng teo cơ
Những tổn thương sau khi bị chèn ép bởi thoát vị đĩa đệm sẽ làm cho lượng máu nuôi cơ bị giảm sút khiến cho cơ các chi bị teo, làm ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, mất sức nên bệnh nhân bị mất dần khả năng lao động.
Bị rối loạn cảm giác
Tại những vùng da tương ứng với vùng rễ dây thần kinh bị tổn thương do bệnh thoát vị đĩa đệm gây nên thường có cảm giác nóng lạnh, mất cảm giác và tê bì chân tay.
Hội chứng đau khập khiễng cách hồi

Hội chứng đau khập khiễng cách hồi.
  1. Bệnh viêm khớp không nên ăn gì
Đây là một dạng đau rễ thần kinh ngắt quãng, xuất hiện khi bệnh nhân đi lại vận động, khiến cho bệnh nhân bị đau và muốn dừng lại để nghỉ. Bệnh nhân muốn đi tiếp hay vận động tiếp thì phải nghỉ ngơi một lúc.
Trên đây là một số biến chứng bệnh thoát vị đĩa đệm gây nên, các bạn có thể thấy là các biến chứng này ảnh hưởng rất nhiều khả năng vận động cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Để giảm thiểu tốt nhất những ảnh hưởng do bệnh thoát vị đĩa đệm gây nên, các bệnh nhân nên đi thăm khám tại các địa chỉ phòng khám uy tín ngay khi có những dấu hiệu nhỏ nhất, để các bác sĩ có các phương án điều trị kịp thời tránh những hậu quả đáng tiếc.

Bệnh viêm khớp không nên ăn gì?

Bệnh viêm khớp được chia làm 2 nhóm chính: Viêm khớp do thoái hóa khớp và viêm xương khớp do viêm. Trong bệnh xương khớp các lớp sụn bọc đầu khớp xương bị ăn mòn, nên khi vận động các đầu xương cọ xát với nhau khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau đớn và mất dần khả năng vận độn. Đối với những trường hợp không phát hiện điều trị bệnh sớm thì có nguy cơ bị tàn phế rất cao. Đối với những người khỏe mạnh họ có thể ăn uống theo sở thích của họ bất  cứ lúc nào, nhưng đối với những người bị bệnh xương khớp thì câu hỏi bệnh viêm khớp không nên ăn gì? bệnh viêm khớp nên ăn gì? đều là những vấn đề rất đáng quan tâm, để tránh cho bệnh trở nên nặng hơn và việc ăn uống hợp lý khắt khe giúp cho việc điều trị trở nên hiệu quả hơn. Vậy bệnh viêm khớp không nên ăn gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Nên ăn gì và không nên ăn gì rất quan trọng đối với bệnh xương khớp.
  1. Nguyên nhân của bệnh thoái hóa khớp
  2. Bệnh viêm khớp nên ăn gì

Bệnh viêm khớp không nên ăn gì?

Việc ăn  uống là vấn đề rất quan trọng, góp phần quyết định đến sự hiệu quả của việc điều trị bệnh, chính vì thế bệnh nhân viêm khớp nên hạn chế những thức ăn dưới đây.

  • Hạn chế ăn nhiều thịt, nội tạng động vật, ăn mặn hay quá ngọt, uống nhiều rượu bia. Các loại thức ăn trên sẽ khiến 1 lượng canxi cần thiết bị mất đi qua đó khiến xương khớp bị yếu đi.

Bệnh nhân viêm khớp không nên ăn nhiều nội tạng động vật.

  • Hạn chế tối đa các loại thức ăn nhiều giàu mỡ như đồ ăn sẵn, đồ chiên, bơ, mỡ động vật,..các loại thức ăn trên chứa nhiều chất béo bão hòa và nó kích thích phản ứng viêm và khiến người bệnh có cảm giác đau hơn.
  • Không nên ăn các loại thực phẩm như bắp,đồ nếp, bơ sữa, tôm , cua, lươn, trạch,..những loại thức ăn này rất dễ gây ra phản ứng viêm và khiến người bệnh có cảm giác đau đớn hơn.
  • Các loại đồ uống chứa chất kích thích như cafe, soda,..trong cafe chứa cafein khiến tình trạng viêm khớp càng trở nên tồi tệ hơn. Khuyến cáo các bệnh nhân bị viêm khớp không được sử dụng các loại đồ uống trên.
  • Bột mì cũng khiến cho tình trạng bệnh viêm khớp trở nên tồi tệ hơn. Vì thế bệnh nhân viêm khớp không được sử dụng bột mì.

Bột mì cũng không tốt cho bệnh nhân viêm khớp.
  1. Viêm khớp dạng thấp kiêng ăn gì
  • Hạn chế các thực phẩm tăng lipit máu gây nhiều bất lợi cho người đang bị viêm khớp vì các xúc tác phản ứng viêm tấy ở mặt trong bao khớp như thịt mỡ, xúc xích, dăm bông,....
  • Các thực phẩm giàu axit oxalic như quất, mận, củ cải, cũng không nên ăn.

Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi bệnh viêm khớp không nên ăn gì? các bạn nên chú ý. Khi mắc bệnh đồng nghĩa với việc bạn phải kiêng ăn các loại thực phẩm trên lâu dài(có khi là cả đời) nếu không muốn bệnh tiến triển nặng hơn. Bên cạnh việc thực hiện chế độ ăn uống hợp lý thì các bệnh nhân nên thực hiện thăm khám định kỳ thường xuyên, để các bác sĩ theo dõi và nắm bắt được tình hình cụ thể của bệnh qua đó có phương án điều trị phù hợp. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe!

Ung thư vòm họng là gì ? Nguyên nhân của bệnh ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng là ung thư xảy ra ở cổ họng. Nó là một dạng ung thư đầu và cổ. Cổ họng (pharynx) là một ống dài 5 inch, có các cơ rắn chắc, màng nối đi từ miệng và mũi đến cổ họng và thực quản.
Cổ họng và thanh quản là hai vị trí chủ yếu hình thành ung thư vòm họng.
Ung thư vòm họng, thành quả của việc sử dụng thuốc lá và rượu bừa bãi, gây hại đến dây thanh quản, thanh quản và các vùng ở cổ họng. Ung thư vòm họng cũng có khả năng tác động đến nắp thanh quản có thuộc tính như nắp của khí quản.

Đàn ông trên 50 tuổi có nguy cơ cao mắc phải bệnh ung thư vòm họng. Theo các nghiên cứu, nam giới có xác xuất bị ung thư vòm họng cao hơn 15 lần so với nữ giới.
Ung thư vòm họng có nhiều tên gọi khác nhau, tùy thuộc vào bộ phận của cổ họng bị ảnh hưởng. Các bộ phận khác nhau của cổ họng đó là
* Ung thư tỵ hầu hạ (Phần họng ở phía sau mũi)
* Ung thư vòm hầu hạ (phần họng sau lưỡi)
* Ung thư Hypopharyngeal (Phần họng trên ống dẫn thức ăn)
Đôi khi còn có cả thanh quản.
Các dấu hiệu của ung thư vòm họng

Khàn tiếng kéo dài
* Khó thở và đau buốt khi nuốt thức ăn hay một cục u nhỏ bắt đầu phát triển tại bất cọ nơi nào trên hoặc chung quanh cổ.
* Bị viêm thanh quản trong một thời gian dài (hãy coi xét đến việc gặp lương y nếu tình trạng viêm vẫn tiếp thô tục trì hoãn trong hơn 2 tuần).
* Cơn đau trì hoãn ở cổ
* Ho kéo dài (có hoặc không máu)
* Sụt cân hơn 10% trọng lượng cơ thể.
Các loại ung thư vòm họng

Có hai loại ung thư vòm họng chính

Ung thư biểu mô tế bào vảy
Theo trang tree.com, “Loại ung thư vòm họng này có thể phát triển trong các tế bào phẳng và mỏng tọa lạc phần nhiều ở màng cổ họng. Những tế bào này nhìn na ná đĩa cân khi quan trung thành dưới kính hiển vi.”
“Chúng là loại ung thư vòm họng phổ quát nhất. Thực tế, ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm dao động 90% trong số tất cả các trường hợp ung thư vòm họng.”
Ung thư tuyến
Theo trang tree.com, “Loại ung thư vòm họng này bắt đầu ở các tế bào tuyến của cổ họng hoặc các mô của tuyến hay các tế bào tiết. Các tế bào tiết là các tế bào giải phóng là một chất, ví dụ như nước bọt, các hoocmon hay protein.”
Ung thư tuyến thường liên lụy đến ung thư dạ dày, ung thư âm đạo và ung thư cổ tử cung, nhưng nó cũng có xác xuất được tìm thấy trong cổ họng.
Khi ung thư tuyến thường gặp trong cổ họng, nó thường bệnh Barrett thực quản, một dạng bệnh gây ra một sự thay đổi ở các tế bào nằm tại ở màng thực quản dưới.
Theo cancercenter.com, ung thư vòm họng bao gồm một số dạng ung thư khác nhau trong ung thư đầu và cổ. Ung thư thanh quản và ung thư phục dịch là hai dạng ung thư phổ quát nhất của ung thư vòm họng.

Ung thư hầu hạ được chia thành 3 loại:
* Ung thư vòm mũi họng (phần dưới của họng sau mũi)
* Ung thư hầu hạ họng (phần giữa họng sau lưỡi)
* Ung thư hypopharynx (hình thành ở cuối họng phía trên ống dẫn thức ăn). Ung thư thanh quản dính líu đến dạng ung thư hình thành ở thanh quản.
Ung thư thanh quản gồm có:
*Ung thư cửa phục dịch là một dạng ung thư của dây thanh âm. Chiếm 59% trong ung thư vòm họng.
*Ung thư supraglotic (khu vực trên thanh môn): Theo bệnh viện Mayo, ung thư Supraglotic bắt đầu ở phần trên của thanh quản và bao gồm các dạng ung thư tác động đến nắp thanh quản, một phần xương sụn ngăn không cho thức ăn đi vào khí quản. Ung thư Supraglotic chỉ xâm chiếm 40% trong các trường hợp ung thư vòm họng.
* Ung thư subglotic (vùng dưới thanh môn): Nó chỉ xâm chiếm 1% ung thư vòm họng, hầu hạ hết ung thư vùng dưới thanh môn là sự mở rộng từ ung thư thuộc về cửa hầu.
Các nhân tố dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn ung thư vòm họng

Thuốc lá
Bất cọ người nào hút thuốc đều dễ bị ung thư miệng. Những người hút thuốc và uống các đồ uống có cồn cào thường kì sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao.
Thuốc lá cũng là một yếu tố không may gây ra ung thư miệng, bệnh về răng miệng và dị tật báo cáo sinh ở những đứa trẻ mà người mẹ hút thuốc trong thời cọ mang thai.
Bất kì hình thức hút thuốc nào cũng đều hình thành ung thư vòm họng – xì gà, thuốc lá, beedis (một loại thuốc Nam Á) và thuốc điếu. Không chỉ ung thư vòm họng mà thuốc lá có khả năng gây ra ung thư ở các bộ phận khác của cơ thể như phổi, bàng quang, v.v…
Loại thuốc lá không khói hay thuốc lá nhai đều có liên quan đến ung thư má, nướu và bề mặt bên trong của môi.
Phụ nữ có bầu cần tránh cả hút thuốc lá chủ động và thụ động. Trong trường hợp nhà có bệnh nhân dịp ung thư nên tránh bất kì cọ hình thức hút thuốc nào vì gia tộc dễ mắc phải các dạng khác của ung thư vòm họng.
Uống quá nhiều rượu
Gần 1/3 bệnh nhân bị ung thư vòm họng thường xuyên uống rượu. Khả năng bị ung thư vòm họng tăng lên cùng với việc thường dùng quá nhiều đồ uống có cồn. Theo emedicinehealth.com những người uống rượu luôn luôn có nguy cơ tiềm ẩn mắc phải ung thư vòm họng cao gấp 6 lần.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Khi axit chảy từ dạ dày vào thực quản, nó gây ra sự trào ngược axit hay trào ngược dịch vị. Trào ngược axit thường thường được gọi là GERD và làm tăng nguy cơ ung thư vòm miệng.

Điều trị thoái hóa khớp ngón tay

Thoái hóa khớp ngón tay là bệnh lý chiếm tỉ lệ thấp trong các bệnh về thoái hóa xương khớp. Nhưng không phải vì thế mà chúng ta lơ là trong việc phòng tránh và điều trị bệnh. Nếu không phát hiện và điều trị bệnh sớm, bệnh sẽ phát triển nặng và gây nhiều khó khăn và phiền toái cho người bệnh, đặc biệt việc điều trị lúc này sẽ vô cùng khó khăn. Vậy phát hiện và điều trị thoái hóa khớp ngón tay như thế nào. Hãy cùng tìm hiểu một cách cụ thể qua bài viết dưới đây.

Hình ảnh bệnh thoái hóa khớp ngón tay.
  1. Nguyên nhân - Triệu chứng - Hậu quả bệnh thoái hóa đốt sống cổ.

Dấu hiệu nhận biết của bệnh thoái hóa khớp ngón tay

Một dấu hiệu dễ nhận biết nhất của bệnh thoái hóa khớp ngón tay đó là vào mỗi buổi sáng sau khi mới thức dậy thì thấy khớp ngón tay có hiện tượng bị cứng, rất khó cử động và kéo dài khoảng 20 đến 30 phút. Ngoài ra thoái hóa khớp còn gây ra những cơn đau, đau thường tăng lên khi thực hiện các động tác phức tạp như, cài cúc áo, khi chải đầu, khi nắm bàn tay lại. Sau một thời gian bị bệnh sẽ khiến cho các hoạt động của bàn tay, các ngón tay sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều, khi cử động sẽ phát ra những tiếng lạo xạo, các cơ bàn tay sẽ teo và nhỏ dần. Ở giai đoạn nặng hơn các ngón táy có thể bị biến dạng và xuất hiện sưng viêm ở các khớp.

Đau tay do thoái hóa khớp ngón tay.
Vị trí bàn tay, ngón tay hay bị thoái hóa thường là tay thuận và những ngón như ngón trỏ, ngón cái, ngón giữa là những ngón dễ bị thoái hóa nhất do các ngón này là những ngón thực hiện và tích cực và dễ bị tổn thương nhất.

Điều trị bệnh thoái hóa khớp ngón tay hiệu quả

Khớp ngón tay, khớp gối là những vị trí hoạt động nhiều nhất trên cơ thể. Điều trị sớm thoái hóa khớp ngón tay, bàn tay giúp cho bệnh nhân không còn cảm giác đau khi vận động , cải thiện chức năng vận động và giúp giảm quá trình tổn thương và hạn chế tối đa các biến chứng bất lợi của bệnh.
Theo một số thông tin nghiên cứu gần đây cho thấy một số loại thuốc giúp cải thiện bệnh thoái hóa khớp ngón tay hiệu quả có chứa hoạt chất dịch khớp - Acid Hyaluronic. Các chuyên gia kết luận hiệu quả của Acid Hyaluronic cao hơn hẳn so với các loại thuốc thông thường khác. Các loại thuốc thông thường rất dễ gây ra các tác dụng phụ như loét dạ dày hay chảy máu dạ dày,.. vô cùng nguy hiểm.

Sẽ rất nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời.
  1. Thoát vị đãi đệm cột sống cổ.
Thoái hóa khớp ngón tay là sự hư tổn của các sụn khớp ngón tay và khô dịch khớp ở các vị trí tiếp xúc của khớp. Đó chính là nguyên nhân khiến cho việc cử động vô cùng khó khăn, có tiếng lạo xạo khi cử động, việc cầm nắm cảm thấy ngượng đồng thời gây ra các triệu chứng sưng và tê buốt.
Để việc điều trị thoái hóa khớp ngón tay hiệu quả thì cần bổ sung các thành phần giúp tăng dịch khớp, phục hồi sụn khớp, từ đó giúp giảm tận gốc các triệu chứng do bệnh gây ra như sưng, viêm, tê buốt. Ngoài việc áp dụng các phương pháp điều trị thì chế độ dinh dưỡng phù hợp để giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả và giúp cơ thể tăng cường thêm miễn dịch cũng rất đáng quan tâm và trú trọng. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe!!!

Thoát vị đĩa đệm nguy hiểm hơn bạn nghĩ

Thoát vị đĩa đệm còn được gọi là trượt đĩa đệm. Đây là một bệnh về cột sống, kéo theo các bệnh liên quan như đau vai gáy, đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng,…Thoát vị đĩa đệm sẽ nguy hiểm nếu không được điều trị hiệu quả kịp thời và đúng cách.

Đĩa đệm gồm bao xơ bên ngoài và nhân nhầy bên trong. Bao xơ được cấu tạo bởi các sợi cơ dai và chắc. Khi các sợi trong bao xơ bị đứt một số vòng sẽ gây áp lực lên nhân nhầy và đẩy chỗ đó phình to ra. Đĩa đệm bây giờ không làm tốt chức năng là chiếc gối hơi nâng đỡ các đốt sống lưng. Các đốt sống sẽ bị lệch ra khỏi vị trí gây nên tình trạng thoát vị đĩa đệm.


Thoát vị đĩa đệm nguy hiểm thế nào?

Bệnh thoát vị đĩa đệm thường có triệu chứng ban đầu là đau lưng, đau cổ hay cảm giác ngứa, tê, yếu cơ và khó khăn khi vận động xoay người,…thoát vị đĩa đệm có thể gây ra một số nguy hiểm sau đây:

Trường hợp thoát vị đĩa đệm chèn ép lên tủy cổ bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời.Lệch đĩa đệm gây chèn ép lên các dây thần kinh vùng thắt lưng, rối loạn cơ tròn. Người bệnh lúc này sẽ gặp khó khăn không nững đi lại mà còn gặp vấn đè đại tiện, tiểu tiện không thể tự chủ.

Thoát vị đĩa đệm có thể bị tàn phế
Thoát vị đĩa đệm gây nguy hiểm đến các cơ: thường gặp tình trạng teo cơ các chi, nghiêm trọng hơn là mất khả năng lao động.Thoát vị đĩa đệm gây nên tình trạng bại liệt một bên. Bại liệt là dạng nặng của thoát vị đĩa đệm , do đó người bệnh thoát vị đĩa đệm sẽ có tình trạng vô sinh.

Ngoài ra thoát vị đĩa đệm còn có thể gây là một số bệnh khác như:

Đau rễ thần kinh, xuất hiện sau giai đoạn đau thắt lưng cục bộ. Cơn đau từ thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng đến cả việc đứng lâu, ngồi lâu, hắt hơi, đau khi ặn đại tiện,… Ngoài ra còn bị rối loạn cảm xúc khi rễ thần kinh bị tổn thương sâu sắc.

Hội chứng đau cách hồi: Là tình trạng cơn đau xuất hiện khi người bệnh thoát vị đĩa đệm đi lại ,làm việc. Đau ngừng khi ngừng vậ động, nếu vận động lại thì cơn đau lại tái diễn.

Nguy hiểm của thoát vị đĩa đệm còn gây bất tiện trong tiểu tiện, dẫn đến rỉ nước tiểu thụ động do rối loạn cơ thắt.

Thoát vị đĩa đệm gây nguy hiểm đối với các bộ phận khác:

Tình trạng đau cột sống cổ, đau vai gáy xảy ra thường xuyên hơn, hoặc đau cánh tay và khớp vai.

Thoát vị đĩa đệm làm cho người bệnh cảm thấy đau cột sống lưng, vùng lưng hay đau thần kinh liên sườn. Do các dây thần kinh bị chèn ép lẫn nhau, còn đĩa đệm thì bị lệch, các đốt sống không nằm đúng vị trí. Người bệnh sẽ rất khó để thực hiện các động tác xoay người, cúi, ngửa. 

Thoát vị đĩa đệm nguy hiểm hay không còn tùy thuộc vào mức độ bệnh. Nếu có những biểu hiện như đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng, tê bì chân tay người bệnh nên đi khám và điều trị hiệu quả kịp thời. Thoát vị đĩa đệm sẽ trở nên nguy hiểm và khó điều trị hiệu quả hơn nếu để nặng. 

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.

Điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệm như thế nào?

Thoát vị đĩa đệm là bệnh do thiên năng đi dáng thẳng bằng hai chân (sự tiến hóa của loài người) vô tình gây áp lực lên cột sống. Vì vậy, thoát vị đĩa đệm có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, và điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệm cũng không hề đơn giản.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Thoát vị đĩa đệm là hậu quả của biến chứng thoái hóa cột sống. Bệnh thường gặp ở người già do sự lão hóa của hệ xương khớp. Thoái hóa cột sống làm sụn khớp bị tổn thương. Khi các đốt sống bị áp lực, chèn ép mạnh, nhân nhầy sẽ lệch ra khỏi vị trí vốn có của nó là các vòng bao của đĩa đệm. Nhân nhầy bị phình ra gây nên tình trạng thoát vị đĩa đệm.

TRIỆU CHỨNG

Bệnh thoát vị đĩa đệm thường có các triệu chứng sau:
  • Đau là triệu chứng đầu tiên của thoát vị đĩa đệm. Có thể đau các đốt sống lưng, đốt sống cổ, đau vai gáy, đau di chuyển từ trên cột sống thắt lưng xuống đùi rồi hai chi. Cơn đau chỉ thuyên giảm khi người bệnh ngừng vận động và được nghỉ ngơi.
  • Tê bì thường xảy ra tùy theo vị trí rễ thần kinh bị chèn ép. Thường thấy tê mặt ngoài bàn chân, bắp chân hoặc mặt trước đùi.
Biểu hiện của thoát vị đĩa đệm
  • Teo cơ bại liệt xảy ra khi bệnh thoát vị đĩa đệm đã trở nên nặng. Qúa trình vận động, đi lại sẽ trở nên khó khăn rất nhiều do dây thần kinh bị chèn ép lên các cơ.
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CÓ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ ĐƯỢC KHÔNG?

Bệnh có thể điều trị hiệu quả khỏi hay không phụ thuộc rất lớn vào mức độ bệnh cũng như các phương pháp điều trị hiệu quả và chế độ sinh hoạt của người bệnh.

Việc lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả bệnh đúng đắn và phù hợp, là yếu tố quyết định điều trị hiệu quả khỏi thoát vị đĩa đệm.Thông thường người bệnh thoát vị đĩa đệm thường có xu hướng tìm đến các bệnh viện để điều trị hiệu quả.Khi điều trị hiệu quả bằng tây y, cách thức chủ yếu là dùng thuốc giảm đau . Nếu trường hợp bệnh nặng có thể mổ để loại bỏ phần đĩa đệm bị thoát vị và chỉnh sửa các dây thần kinh bị chèn ép. Tuy nhiên tỉ lệ thành công lại không cao. Người bệnh sau một thời gian điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệmkhông những không hết bệnh mà còn để lại nhiều tác dụng phụ. Các loại thuốc giảm đau dùng nhiều rất có hại cho gan thận và dạ dày. Bệnh thoát vị đĩa đệm không điều trị hiệu quả khỏi mà còn sinh ra bệnh khác.

Vì vậy điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệm bằng đông y là cách an toàn mà hiệu quả hơn cả. Từ xưa các thầy thuốc đông y đã biết áp dụng châm cứu, ấn huyệt giảm đau. Ngày nay, đông y vừa kết hợp điều trị hiệu quả bệnh bằng thuốc bắc vừa châm cứu. Tuy nhiên, việc điều trị hiệu quả thường kéo dài và người bệnh phải kiên trì dùng thuốc. Thoát vị đĩa đệm cần có thời gian phục hồi chứ không thể điều trị ngày một ngày hai .

Điều trị hiệu quả thoát vị đĩa đệm là cả một quá trình lâu dài. Ngoài việc sử dụng thuốc, người bệnh nên duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh, tránh các tổn thương lên cột sống.

Vì điều trị bằng phương pháp đông y dựa trên thể bệnh và cơ địa từng người nên việc thăm khám trực tiếp với bác sĩ có thể xác định đúng tình trạng bệnh cũng như thể chất từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị và liệu trình thuốc phù hợp để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất.